Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thế nào?


Người lao động đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng được một số điều kiện sau:

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) khi có đủ các điều kiện như sau:

– Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã đóng BHTN, người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc ít nhất 01 ngày trong tháng đó.

– Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm khi mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm.

– Nộp đầy đủ hồ sơ hưởng BHTN tại Trung tâm giới thiệu việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Ghi chú: Người lao động đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng không thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thế nào?

2. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Bản sao Chứng minh nhân dân (xuất trình bản chính để đối chiếu);

– Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo đúng pháp luật.

– Bản sao sổ bảo hiểm xã hội về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp (Tờ chốt sổ BHXH số 01 và Bản ghi quá trình đóng BHXH, BHTN-mẫu 07/SBH). Xuất trình bản chính Sổ bảo hiểm xã hội để đối chiếu.

Trung tâm giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đầy đủ các giấy tờ theo quy định và sau khi nhận đủ hồ sơ nhân viên Trung tâm trao lại cho người lao động phiếu hẹn trả lời kết quả.

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thế nào?

Xem thêm: Chế độ nghỉ thai sản theo pháp luật Việt Nam

3. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp (ngày thứ nhất trong thời hạn 15 ngày là ngày làm việc ngày sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp).

4. Trường hợp nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trễ hạn:

Trường hợp người lao động nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp quá 15ngày nêu trên nhưng nhiều nhất không quá 30 ngày tính theo ngày dương lịch kể từ ngày hết hạn nộp đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm theo quy định được tiếp nhận giải quyết chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Ốm đau, thai sản có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;

– Bị tai nạn có giấy xác nhận của Bệnh viện cấp huyện, tương đương trở lên hoặc xác nhận của cảnh sát giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông;

– Do thiên tai, dịch họa có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo đơn đề nghị của người lao động.

5. Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: Khi đến nhận Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động:

– Trao lại phiếu hẹn trả kết quả;

– Xuất trình Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính) để đóng dấu đã nhận trợ cấp thất nghiệp, xuất trình chứng minh nhân dân;

– Nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (kèm theo phiếu quy định ngày thông báo việc làm).

Lưu ý: Trong thời hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải đến Trung tâm giới thiệu việc làm thông báo về việc tìm kiếm làm tại Trung tâm hoặc các chi nhánh bảo hiểm thất nghiệp để được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp của tháng kế tiếp.

6. Mức trợ cấp thất nghiệp và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

6.1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

6.2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

a) Ba tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

b) Sáu tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

c) Chín tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.

This entry was posted in hỏi đáp pháp luật, Thắc mắc, tin tức and tagged . Bookmark the permalink.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s